Chuyên mục
Ngữ pháp không khó Tiếng Nhật

So sánh “SOU DESU” (trạng thái) và “YOU DESU”

Ngày xưa, hồi học đến 2 mẫu ngữ pháp そう/sou và よう/you, đầu mình như muốn nổ tung ra vì khó hiểu, khó phân biệt. Đến tận bây giờ, qua gần chục năm học và sử dụng tiếng Nhật nhưng mình cũng chưa hề tự tin khi phải nói hay giảng giải về 2 từ này. So sánh Sou desu/You desu – bài viết này này mình có tổng hợp lại những ý hiểu + điều mình biết về 2 mẫu câu này, mong rằng sẽ giúp ích phần nào đó cho các bạn đang học tiếng Nhật nhé 😀

Sou desu/You desu – 2 mẫu ngữ pháp này khác nhau như thế nào. So sánh Sou desu/You desu – bài viết sẽ giúp bạn hiểu thêm về sự khác nhau nhé.

Ngữ pháp: そうです – SOU DESU

Ngữ pháp Sou desu. So sánh Sou desu/You desu
Nguồn: giangbe.com

SOU DESU (trạng thái) được dùng khi người nói tận mắt chứng kiến 1 sự vật hay hiện tượng nào đó. Sau đó nói ra hình dung của mình mà không cần phải suy nghĩ, tổng hợp gì.

Do hình dung ấy đưa ra dựa trên việc người nói tận mắt chứng kiến, nên thật ra nó thiên về việc miêu tả trạng thái của sự việc, hiện tượng hơn. Vì thế, khi người nói không tận mắt chứng kiến sự vật, hiện tượng thì không dùng mẫu câu này.

Ví dụ:

Người nói nhìn thấy trời rất nhiều mây đen, gió thổi mạnh -> người nói chỉ nhìn sự việc như thế và nói luôn rằng trời sắp mưa.

– 雨が降りそうです。Trời như sắp mưa đấy.

Khi người nói dùng mẫu câu này thì người nghe sẽ hiểu rằng theo ý của người nói, sự việc được biểu thị bởi động từ V đứng trước “SOU DESU” sắp xảy ra ngay sau đây rồi, có thể chỉ vài phút hoặc cùng lắm là 1, 3 tiếng nữa.

Ví dụ: 彼女の頭は良さそうです。Cô ấy có vẻ thông minh.

Người nói chỉ quan sát vẻ bề ngoài của cô gái này và thấy toát lên 1 vẻ gì đó thông minh -> đưa ra nhận định trên dựa trên quan sát bên ngoài chứ người nói chưa thực tế kiểm tra sự thông minh của cô ấy.

Tùy từng hoàn cảnh, trạng thái mà chúng ta sẽ sử dụng thêm trợ từ đi kèm để nhấn mạnh thêm cho ý nghĩa câu nói. Các trợ từ đi kèm là いまにも(ngay bây giờ, sắp, chuẩn bị…), これから (từ lúc này), もうすぐ(chút nữa..).

Tóm lại, khi sử dụng với các trợ từ này, chúng ta ngầm hiểu rằng, sự vật hiện tượng được nói đến trong câu sẽ diễn ra ngay hoặc chỉ cách đó một thời gian ngắn.
N4 So sánh Sou desu/youdesu.

Ngữ pháp: ようです – YOU DESU

Ngữ pháp You desu. So sánh Sou desu/You desu
Nguồn: giangbe.com

YOU DESU dùng khi người nói đưa ra 1 phỏng đoán dựa trên các thông tin có được từ các giác quan của mình (cảm thấy, sờ thấy, nghe thấy, nhìn thấy..) và sau đó phải dùng những kinh nghiệm sẵn có, những trải nghiệm của bản thân..,vận dụng đầu óc để tổng hợp các thông tin đó.

Trong những trường hợp mà người nói chỉ nhìn bằng mắt thường, không dùng đầu óc để tổng hợp suy nghĩ, tổng hợp thông tin thì không dùng “YOU DESU”.

Ví dụ

Hôm qua thời tiết vẫn mát mẻ, vậy mà hôm nay thời tiết tự dưng oi bức. Theo kinh nghiệm của người nói, thì thường thường vào mùa này mà thời tiết đột ngột trở nên oi bức như vậy thì thế nào tối hoặc mai trời sẽ mưa. Vì vậy người nói đoán rằng:


雨が降るようです。Hình như trời sẽ mưa.
Khi người nói dùng mẫu này, người nghe chỉ biết là “hình như trời sắp mưa” còn mưa lúc nào thì không biết.

ミンさんはお寿司を食べません。嫌いなようですね。Minh không ăn miếng sushi nào cả, hình như là ghét ăn sushi hay sao ấy.
Người nói tận mắt nhìn thấy anh Minh chẳng hề ăn sushi, qua suy nghĩ tổng hợp thì người nói nói rằng “anh Minh ghét ăn sushi”

咳も出るし、あたまも痛い。どうも風邪をひいたようだ。Tôi vừa bị ho lại bị đau đầu. Tôi bị cảm rồi hay sao ấy.
Người nói bằng các giác quan của mình, cảm nhận các biểu hiện của bệnh (ho + đau đầu) từ đó tổng hợp suy nghĩ rồi nói rằng mình “rất có thể đã bị cảm cúm rồi”

Điểm khác

Khi so sánh giữa Sou desu/You desu thì một điểm khác biệt rõ rệt của 2 mẫu câu này là “YOU DESU” thì có thể dùng các động từ ở dạng Vている、Vたnhằm diễn tả phỏng đoán của người nói về 1 sự việc đã xảy ra hoặc đang xảy ra.

Còn mẫu “SOU DESU” (trạng thái) chỉ dùng với các động từ ở thể MASU nhằm diễn tả phỏng đoán của người nói về 1 sự việc sắp xảy ra.

Ví dụ:
道で歩いている人は傘をさしている。雨が降っているようです。Người đi đường đang phải bật ô. Có vẻ trời đang mưa.
Người nói đang đứng ở 1 nơi nào đó, nhìn xuống dưới đường/nhìn ra ngoài đường và thấy người đi đường phải dùng ô nên đã phỏng đoán là trời đang mưa.

Lưu ý: Vậy thì so sánh giữa Soudesu/Youdesu, chúng ta cần lưu ý điều gì?

Sự khác nhau là:

①Sou Desu đề cập trong bài là một mẫu ngữ pháp. Khác với Sou Desu – cách nói được dùng khi muốn bày tỏ ý đồng tình, hay hỏi lại người nói về một điều mình vừa nghe được. Ví dụ:

A: ねね、 道で歩いている人は傘をさしている。雨が降っているようですよ。Này này, ngoài đường mọi người phải che ô đấy, có vẻ trời đang mưa.
B: (道を見る)うん、そうですね。(Nhìn ra đường) ừ, đúng nhỉ

A: 来月引っ越します。Tháng tới tớ chuyển nhà đấy.
B: へー、そうですか?Hả, thật á?…

②Tính từ đặc biệt khi đi với Sou Desu:
いい→よさそう:tốt, được…
ない→なさそう:không…

Mong rằng qua bài so sánh Sou desu/You desu thuộc mẫu ngữ pháp N4 này, các bạn sẽ hiểu và vận dụng tốt hơn nhé.

Từ mới:

雨(あめ):mưa
降る(ふる):rơi (mưa)
全部(ぜんぶ):tất cả
飲む(のむ):uống
お酒(おさけ):rượu
強い(つよい):mạnh, khỏe (お酒が強い:uống rượu khỏe, tửu lượng tốt
好き(すき):thích
お菓子(おかし):kẹo


彼女(かのじょ):cô ấy
頭(あたま):đầu 道(みち):đường
濡れる(ぬれる):ướt
赤ちゃん(あかちゃん):em bé
勉強する(べんきょう):học
宿題(しゅくだい):bài tập
少ない(すくない):ít 母(はは):mẹ
食べる(たべる):ăn
寿司(すし):món sushi


嫌い(きらい):ghét
咳(せき):ho
出る(でる):hiện ra, nhô lên… (咳が出る:ho)
痛い(いたい):đau
風邪(かぜ):cúm(風邪をひく:bị cúm)
歩く(あるく):đi bộ
傘(かさ):cái ô
さす:chỉ ra, nhằm hướng… (傘をさす:bật ô)
引っ越しする(ひっこし):chuyển nhà

Leave a Reply