Chuyên mục
Ngữ pháp không khó Tiếng Nhật

Ngữ pháp ということだ・とのことだ

ということだ・とのことだ biểu thị ý nghĩa gì và cách dùng ngữ pháp này ra sao? Thật ra dễ lắm nhé. Đọc bài viết sau là các bạn sẽ nhớ và dùng được luôn! Believe me! Mang ý nghĩa truyền đạt lại một sự việc gì đó mình nghe được Cấu trúc: thể thường + ということだ・とのことだV:thể thường […]

Chuyên mục
Tiếng Nhật Từ vựng hay ho

Từ trái nghĩa trong tiếng Nhật

Một trong những cách học từ vựng thuộc nhanh nhớ lâu đó là ghép cặp chúng với nhau. Nghĩa là chúng mình sẽ học 1 từ và học luôn từ trái nghĩa trong tiếng Nhật của từ đó. Nhờ vậy, không những giúp mình nâng cao vốn từ vựng mà còn giúp mình ghi nhớ […]

Chuyên mục
Ngữ pháp không khó Tiếng Nhật

Phân biệt わけだ với はずだ

2 mẫu cấu trúc WAKEDA và HAZUDA khác nhau như thế nào? Cùng tìm hiểu qua bài viết Phân biệt わけだ với はずだ dưới đây của mình nhé. わけ dùng cho những việc mang tính khách quanはず dùng cho những ý kiến mang tính chủ quan 「わけ」được sử dụng khi trình bày 1 kết luận […]

Chuyên mục
Ngữ pháp không khó Tiếng Nhật

わけにはいかない – Ngữ pháp N3

Và mẫu cấu trúc cuối thuộc series わけ mình muốn giới thiệu là わけにはいかない – Ngữ pháp N3. Cùng đi đến cuối chặng đường thôi nào! Tổng quan わけにはいかない – Ngữ pháp N3 Cấu trúc:  ① V thể thường +わけにはいかない   ② ないV +ないわけにはいかない  Ý nghĩa: – ① được sử dụng khi muốn biểu thị ý […]

Chuyên mục
Ngữ pháp không khó Tiếng Nhật

わけではない – Ngữ pháp N3

Ngày hôm nay mình sẽ học về mẫu わけではない – Ngữ pháp N3, 1 trong bộ tứ mẫu ngữ pháp có liên quan đến わけ nhé. Tổng quan わけではない – Ngữ pháp N3 Cấu trúc:  V thể thường +(という)わけではない いA thể thường +(という)わけではない なA thể thường+な/である(という)+わけではない N+な/である/の(という)+わけではない Ý nghĩa: – được sử dụng khi muốn biểu thị ý […]

Chuyên mục
Ngữ pháp không khó Tiếng Nhật

わけがない・わけはない – Ngữ pháp N3

Tiếp nối series các mẫu ngữ pháp với わけ, hôm nay mình xin giới thiệu mẫu câu わけがない・わけはない – ngữ pháp N3 nhé. Tổng quan わけがない・わけはない – Ngữ pháp N3 Cấu trúc:  V thể thường + わけがない イA thể thường + わけがない ナAな/である/だった + わけがない Nの/である/だった + わけがない Ý nghĩa: – được sử dụng để biểu thị sự […]

Chuyên mục
Tiếng Nhật Từ vựng hay ho

Các tính từ chỉ mùi vị trong tiếng Nhật (P2)

Trong bài viết này, mình xin tiếp tục giới thiệu về các tính từ chỉ mùi vị trong tiếng Nhật. Cùng ghi nhớ để sử dụng trong hội thoại hàng ngày nào!! Cùng xem lại bài trước nhé. 英語 日本語 意味 fiery 舌を焼くような – cay nồng, cảm giác như lưỡi bị đốt brackish 塩っからい – […]

Chuyên mục
Tiếng Nhật Từ vựng hay ho

Một số từ ngữ mà phụ nữ /con gái không nên sử dụng

Bài viết này hoàn toàn là những ý kiến cá nhân chủ quan, không phải là quy đinh hay luật lệ nào nhé.

Chuyên mục
Tiếng Nhật Từ vựng hay ho

Phân biệt きちんと、きっちり、ちゃんと、しっかり

Cả 4 từ này đều mang nghĩa là: 正確に、丁寧に: chính xác, cẩn thận Khác nhau 1. きちんと:正確、過不足ない状態: trạng thái chính xác, không thừa không thiếu hoặc 整理整頓されている状態: trạng thái đã được sắp xếp ngăn nắp, gọn gàng Ví dụ: きちんとやってください 。Làm cẩn thận đấy nhé 試験前に、教室の机といすがきちんと配置されている。Trước kì thi, bàn và ghế trong phòng học được […]

Chuyên mục
Tiếng Nhật Từ vựng hay ho

Giới thiệu về các câu/từ vựng được sử dụng hàng ngày (P1)

日常生活で使っている言葉を紹介いたします!