Chuyên mục
Ngữ pháp không khó Tiếng Nhật

Cấu trúc 〜たことがある – JLPT N4

Khi muốn diễn tả bản thân, người khác đã từng làm điều gì đó thì nói thế nào nhỉ. Mình cùng tìm hiểu qua bài sau nhé. ?

Cấu trúc: Động từ + たことがある

Ý nghĩa: đã từng làm gì đó, đã có kinh nghiệm về việc gì đó

Ví dụ 1:

A: 私はおばけ?をみたことがあるよ (Tớ đã từng nhìn thấy ma đấy!!!)

B: えー❗️私は見たことがない。。(Tớ thì chưa thấy lần nào..)

C: 僕はおばけと話したことがあるよ〜 (Tớ còn từng nói chuyện với ma cơ!!)

Ví dụ 2:

先生?‍?: 日本語能力試験を受けたことがありますか? (Em đã từng thi JLPT chưa)

学生?‍?: はい、7月にN4を受けたことがあります。(Thưa cô, tháng 7 em vừa thi N4 ạ)

先生?‍?: 結果は出ましたか?(Có kết quả chưa em?)

学生?‍?: まだありません。結果があったら、先生にお知らせます。(Vẫn chưa có cô ạ. Khi nào có, em sẽ thông báo với cô ạ)

Giải thích:

Cấu trúc này biểu thị ý nghĩa “đã từng, đã có kinh nghiệm làm gì đó”. Khi muốn nói “chưa từng làm gì đó” thì chỉ cần thay あります・あるbằng thể phủ định của nó là ない hoặc ありません là được. Chú ý, cấu trúc này không sử dụng cho những hành động, việc làm.. xảy ra trong quá khứ gần (hôm qua, hôm kia, tuần trước..) hay xảy ra có tần suất (luôn luôn, thường xuyên, thỉnh thoảng..)

Ví dụ:

❌ 昨日おばけを見たことがある。(Hôm qua tớ đã từng gặp ma)

❌ 先週アメリカに旅行したことがある。(Tuần trước tôi đã từng đi du lịch ở Mỹ)

❌ いつもおばけを見たことがある。(Tớ luôn luôn từng gặp ma)

❌ 時々アメリカに旅行したことがある。(Thỉnh thoảng tôi từng đi du lịch ở Mỹ)

Ngoài sử dụng với động từ ra thì cấu trúc này còn được sử dụng với danh từ nữa.

Cấu trúc: Danh từ だった+ことがある

Ví dụ:

数学のテストが0点だったことがある。(Tớ đã từng bị điểm 0 môn Toán)

予約しないで映画?に行ったら満席だったことがある。(Tôi đã từng không book vé trước rồi đi xem phim, đến nơi thì rạp full chỗ rồi)

Có 1 cấu trúc khác, khá hay nhầm với cấu trúc này ? là Vることがある-thỉnh thoảng làm gì đó. Trong bài tới, mình cùng tìm hiểu nhé ?

Leave a Reply