Chuyên mục
Ngữ pháp không khó Tiếng Nhật

わけではない – Ngữ pháp N3

Ngày hôm nay mình sẽ học về mẫu わけではない – Ngữ pháp N3, 1 trong bộ tứ mẫu ngữ pháp có liên quan đến わけ nhé.

Tổng quan わけではない – Ngữ pháp N3

Cấu trúc:
 V thể thường +(という)わけではない
 いA thể thường +(という)わけではない
 なA thể thường+な/である(という)+わけではない
 N+な/である/の(という)+わけではない

Ý nghĩa:
– được sử dụng khi muốn biểu thị ý phủ định 1 phần (chứ không phải là phủ định hoàn toàn), phủ định 1 cách uyển chuyển lời đối phương.
– được dịch là: không có nghĩa là, không hẳn là, không nhất thiết là…

Chú ý:
– vì không phải là phủ định hoàn toàn nên câu này còn ám chỉ ý ngoại lệ, sự việc nào đó có thể được chấp nhận. Do vậy, ở vế trước hay vế sau thường sẽ đi kèm những liên từ nối ngược nghĩa như「しかし」「~だが」「だからといって」.
– có 1 vài mẫu câu khác có nghĩa giống với mẫu câu này như:「わけでもない」「というわけではない」「というわけでもない」「とは限らない」
– hội thoại hàng ngày thì sẽ dùng 「わけじゃない」

Ví dụ:

・お金持ちになると幸せになるわけではない。Không hẳn là có tiền thì sẽ hạnh phúc đâu.
・昨日彼が家に帰らなかったが、キャバクラに行ったわけではない。Hôm qua anh ta không về nhà nhưng không có nghĩa là anh ta đi đến quán bar đâu.
・A:あの映画がみんな見ているよ。Ai cũng xem bộ phim kia đấy.
 B:面白い映画のわけでもないよ。Nhưng không có nghĩa là đó là bộ phim hay đâu.
・お酒を飲めないわけじゃない。ただ酔っぱらいやすいです。Không phải là tôi không thể uống rượu, chỉ là tôi dễ bị say thôi.

・彼のことが嫌いなわけじゃないが、好きじゃないです。Tôi không hẳn là ghét anh ta, chỉ là không thích thôi.
・マスクを着用してからといって、新型コロナウイルスを感染しないというわけではないよね。Dù có nói là đeo khẩu trang nhưng không có nghĩa là sẽ không bị nhiễm covid19 đâu.
・歌うのが苦手なわけじゃないけど、人の前に歌うのが恥ずかしいので、カラオケに行ってもあまり歌わない。Không hẳn là tôi hát dở mà tại khi hát trước mọi người tôi bị xấu hổ nên dù có đi karaoke tôi cũng không mấy khi hát.
・A:先たばこを買った人20歳未満のように見えています。Người lúc nãy vừa mua thuốc lá trông như chưa đủ 20 tuổi ấy.
 B:顔が若いけど、未成年者のわけじゃないよ。前回買ったとき、身分証明書を確認して、もう25歳の人だよ。Trông mặt trẻ măng nhưng không có nghĩa là vị thành niên đâu. Lần trước lúc anh ta mua, tôi có check chứng minh thư rồi, anh ta 25 tuổi rồi đó.

Bài trước: わけがない・わけはない – Ngữ pháp N3

Leave a Reply