Chuyên mục
Ngữ pháp không khó Tiếng Nhật

わけにはいかない – Ngữ pháp N3

Và mẫu cấu trúc cuối thuộc series わけ mình muốn giới thiệu là わけにはいかない – Ngữ pháp N3. Cùng đi đến cuối chặng đường thôi nào!

Tổng quan わけにはいかない – Ngữ pháp N3

Cấu trúc:
 ① V thể thường +わけにはいかない 
 ② ないV +ないわけにはいかない 

Ý nghĩa:
– ① được sử dụng khi muốn biểu thị ý do một sự tình nào đó nên không thể làm được việc gì đó dù muốn làm.
– được dịch là: không thể, không thể nào mà vì….
– ② được sử dụng để biểu thị ý phải làm gì đó với lý do khách quan
– được dịch là: đành phải, buộc phải, làm gì đó là đương nhiên….

Chú ý:
– ① Vì là không thể làm do lý do khách quan nên không dùng mẫu câu này khi muốn nói việc không thể làm do lý do chủ quan, ví dụ: do năng lực, lý do cá nhân. Chẳng hạn:
・✖魚のにおいが苦手なので、食べるわけにはいかない。
 〇魚のにおいが苦手なので、食べることができない。
Vì tôi không thể chịu được mùi cá nên tôi không ăn được cá. Rõ ràng lý do được đưa ra ở vế ので mang tính chủ quan, lý do cá nhân nên không thể dùng với cấu trúc わけにはいかない mà phải dùng thể khả năng thông thường.
・✖漢字を嫌いだったから、書くや読むことなどができるわけにはいかない。
 〇漢字を嫌いだったから、書くや読むことができない。
Tương tự, việc ghét Hán tự là lý do mang tính cá nhân nên cũng không thể dùng với cấu trúc わけにはいかない được.

– ② dịch trực nghĩa ở đây “không thể không” thì 2 thể phủ định đi với nhau sẽ ra nghĩa khẳng định, cho nên mẫu này giống với なければならない và ざるを得ない
– cũng dùng khi muốn nói phải làm gì đó do có lý do khách quan, do sự việc gì đó, chứ không dùng với ý chủ quan, lý do cá nhân nhé.
– chủ ngữ ở cả ① và ② sẽ là 私
– cấu trúc này chỉ sử dụng với động từ
– có thể sử dụng わけにもいかない và ないわけにもいかない

Ví dụ

Ví dụ với ① V thể thường +わけにはいかない

・明日試験がる。早く寝るわけにはいかない。Ngày mai có bài kiểm tra. Không thể đi ngủ sớm được.
・もうすぐ会議が行われるため、おなかが痛くても休むわけにはいかない。Vì cuộc họp sắp diễn ra nên dù có đau bụng cũng không thể xin nghỉ được.
・これは元カレがくれた靴だ。妹でもあげるわけにはいかない。Đây là đôi giày người yêu cũ tặng tôi. Dù là em gái tôi cũng không thể tặng lại được.
・いくらお金がなくても他人から盗むわけにはいかない。Dù có nghèo như nào đi nữa thì cũng không thể đi ăn trộm được.

Ví dụ với ② ないV +ないわけにはいかない

・お年寄りが電車に乗ってきたら、席を譲らないわけにはいかない。Nếu có người lớn tuổi lên xe thì buộc phải nhường ghế.
・7時からテストがある。学校に早く行かないわけにはいかない。Bài kiểm tra sẽ diễn ra từ 7 giờ. Phải đến trường sớm là điều đương nhiên.
・元カレがもう結婚しています。忘れないわけにはいかない。Thế là người yêu cũ đã đi lấy vợ rồi. Phải quên anh ta thôi.

Bài trước: わけではない – Ngữ pháp N3

Leave a Reply