Chuyên mục
Ngữ pháp không khó Tiếng Nhật

Phân biệt わけだ với はずだ

2 mẫu cấu trúc WAKEDA và HAZUDA khác nhau như thế nào? Cùng tìm hiểu qua bài viết Phân biệt わけだ với はずだ dưới đây của mình nhé.

わけ dùng cho những việc mang tính khách quan
はず dùng cho những ý kiến mang tính chủ quan

「わけ」được sử dụng khi trình bày 1 kết luận mang tính logic. Bản thân người đó tin rằng kết quả sẽ đúng là như thế, với các căn cứ rõ ràng. Ví dụ:

・田中さんは料理を習ったから料理が上手なわけだ。
Anh Tanaka đã đi học nấu ăn, thảo nào mà nấu giỏi thế.
Ở câu này, người nói đã đưa ra 1 kết luận mang tính logic. Ta có thể hiểu rằng người nói biết việc anh Tanaka đã đi học nấu ăn (căn cứ rõ ràng) nên mới nói rằng món ăn anh ấy nấu chắc chắn là ngon.
・室温が28度では、どうりで暑すぎるわけだ。
Nhiệt độ phòng những 28 độ, thảo nào mà nóng như này.
Căn cứ rõ ràng: nhìn vào bảng điều khiển điều hòa thấy hiện 28 độ nên việc nóng là đương nhiên.

 「はず」được sử dụng khi trình bày kết luận dựa trên các suy đoán mang tính chủ quan, độ tin cậy thấp. Ví dụ:

・もうすぐバスが来るはずです。
Xe bus sắp tới rồi.
Bây giờ là 4h. Người nói biết rằng xe bus sẽ đến lúc 4h5p nên anh ta đưa ra kết luận mang tính chủ quan của bản thân, rằng xe bus sắp tới.
・Aさんはビールを飲まないはずだ。昔からそうだから。
Chắc chắn là A sang không uống bia. Từ xưa đã vậy rồi.
Người nói biết việc anh A từ xưa đã không uống bia, hiện giờ như nào thì không biết nên mới suy đoán và nói rằng 「今も飲まないはずだ」. Sắc thái của はず chính là không có độ tin cậy 100% như vậy.

わけではない – Ngữ pháp N3

わけ không được dùng cho tương lai
はず được dùng cho tương lai

「わけ」mang hơi hướng trình bày sự việc có tính khách quan nên sẽ không dùng để nói về việc trong tương lai. Ngược lại, 「はず」lại biểu thị ý suy luận chủ quan nên sẽ dùng để trình bày sự việc trong tương lai được. Ví dụ:

・明日は結婚記念日だから、父が母に花を買ってあげるはずだ。
Vì ngày mai là kỷ niệm ngày cưới nên chắc chắn bố sẽ mua hoa tặng mẹ.
・今度の試合は勝つはずだ。Cuộc chiến lần này tôi chắc chắn giành phần thắng.
・在留資格を取得できたから来月日本に行くはずだ。Vì đã lấy được COE nên chắc chắn tháng tới tôi sẽ đi Nhật.

わけにはいかない – Ngữ pháp N3

わけ và はず đều được dùng cho hiện tại

わけだ dùng cho thì hiện tại thì sẽ mang nghĩa 「だから~だ」vì….nên…, bởi….nên đương nhiên….
はずだ dùng cho thì hiện tại sẽ mang nghĩa「絶対~と思う」tôi nghĩ chắc chắn là…., nhất định là….
Câu sẽ có nghĩa khác nhau (vẫn dựa trên tính chủ quan và khách quan) nên cần chú ý khi dịch nghĩa.
Ví dụ:

・元カレは日本人だから、日本語がわかるはずだ・わけだ。
はずだ: Vì người yêu cũ là người Nhật nên chắc chắn sẽ hiểu được tiếng Nhật.
わけだ: Vì người yêu cũ là người Nhật nên đương nhiên là sẽ hiểu được tiếng Nhật.
・日本の車は高いはずだ・わけだ。
はずだ: Ô tô của Nhật thì chắc chắn là phải đắt rồi.
わけだ: Ô tô của Nhật nên hẳn nhiên là phải đắt rồi.

わけ có thể dùng cho quá khứ
はず được dùng cho quá khứ

わけだ có thể dùng cho quá khứ, tùy từng bối cảnh câu.
はずだ dùng cho thì quá khứ sẽ mang nghĩa「絶対~と思う」tôi nghĩ chắc chắn là…., nhất định là….
Ví dụ:

 ・A:カギはどこ? Anh ơi chìa khóa ở đâu nhỉ?
  B:かばんの中に入れたはずだよ。Chắc chắn anh đã để vào trong túi rồi đấy.
 ・昨日の試合は勝ったはずだ。Chắc chắn cuộc thi hôm qua tôi đã thắng.
 ・毎日10時間も勉強したから、合格したはずだ・わけだ。
はずだ: Vì mỗi ngày đều dành đến 10h học bài nên chắc chắn là đã đỗ.
わけだ: Vì mỗi ngày đều dành đến 10h học bài nên thảo nào mới đỗ được.

わけがない・わけはない – Ngữ pháp N3

わけ được dùng khi người nói độc thoại (独り言)

「わけ」còn được dùng khi người nói nói 1 mình, kiểu như có 1 việc gì đó xảy ra, sau đó người nói biết được nguyên nhân của việc đó “à, hóa là ra vậy”. Ví dụ: Anh A dạo này trông không tươi tắn lắm. Không biết nguyên nhân tại sao. Tuy nhiên, sau đấy người nói biết là do anh ý thất tình. Lúc ấy sẽ tự nhủ 1 mình là 「なるほどね。失恋だからAさんは元気がなかったわけだ」A, hiểu rồi. A thất tình thảo nào mà trông không vui tươi lắm.

わけだ – Ngữ pháp N3

わけ và はず đều không được dùng khi nói đến sự thật hiển nhiên

Với các sự thật hiển nhiên thì mình sẽ không dùng cả 2 mẫu này.
Ví dụ:
・夏は暑い。冬は寒い。Mùa hè thì nóng. Mùa đông thì lạnh.
・1プラス1=2だ。1+1=2
・日本は列島だ。Nhật Bản là một quần đảo.
・わけだとはずだの区別が難しい。
Phân biệt わけだ với はずだ rất là khó.

Mong rằng qua bài viết này có thể giúp các bạn hiểu hơn về わけだ với はずだ nhé. Có thắc mắc nào thì comment vào phần bình luận cho mình nhé. 毎日少しずつ頑張りましょう!

Leave a Reply