Chuyên mục
Ngữ pháp không khó Tiếng Nhật Từ vựng hay ho

8 trợ từ sơ cấp trong tiếng Nhật (phần 1)

「ごはん を 食べます」「学校 で 勉強します」
2 từ を và で ở trên được gọi là trợ từ – 助詞. Với những bạn mới học tiếng Nhật thì 8 trợ từ được giới thiệu trong bài viết sau là 8 trợ từ cần phải biết và ghi nhớ cách dùng. Cùng tìm hiểu thêm nhé.

Ngay từ khi học N5 là ta đã bắt đầu làm quen với 8 trợ từ sơ cấp trong tiếng Nhật rồi. Mình tổng hợp cách dùng ở bài viết sau. Cùng xem nhé.

Chỉ đối tượng:
ご飯を食べます。Tôi ăn cơm.
日本語を勉強します。Tôi học tiếng Nhật

Chỉ sự di chuyển:
公園を散歩します。Tôi đi dạo công viên.
橋を渡ります。Tôi đi qua cầu.

Chỉ điểm bắt đầu:
家を出ます。Tôi ra khỏi nhà.
飛行機が空港を出発しました。Máy bay xuất phát khỏi sân bay.

Lưu ý:
家を出ます và 家から出ます có ý nghĩa giống nhau nhưng
大学を出ますvà 大学から出ます thì lại có 1 chút khác nhau.
大学を出ます có nghĩa là 大学から外へ行く – đi ra ngoài từ trường đại học
大学から出ます thì lại nghĩa là 大が鵜を卒業する – tốt nghiệp đại học
Các bạn chú ý để tránh dùng nhầm nhé.

Chỉ địa điểm mà hành động, sự việc diễn ra
食堂で食べます。(Ăn cơm ở đâu) Ăn cơm ở căng tin/nhà ăn.
スーパーでカバンを買います。(Mua cặp sách ở đâu) Mua cặp sách ở siêu thị.

Chỉ phương tiện, cách thức làm hành động
ベトナム人は箸でご飯を食べます。(Ăn cơm bằng gì) Người Việt ăn cơm bằng đũa.
日本語で話します。(Nói bằng ngôn ngữ nào) Nói chuyện bằng tiếng Nhật.
自転車で家を出ます。(Ra khỏi nhà bằng phương tiện gì) Ra khỏi nhà bằng xe đạp.

Chỉ nguyên nhân, lý do của sự vật, sự việc
病気で学校を休みました。(Tại sao lại nghỉ học) Tại bị ốm nên tôi đã nghỉ học.
事故で電車が止まりました。(Nguyên nhân tàu dừng) Do có tai nạn nên tàu phải dừng lại. (Cái này thì rất hay xảy ra ở Nhật do có những người chọn tự tử bằng cách nhảy vào tàu đang chay…)
大雨で道が溢れました。(Lý do đường bị ngập) Tại mưa to làm đường bị ngập.

Chỉ 材料 – vật liệu, thành phần làm cái gì đó
材料:Khi tạo ra thành phẩm thì vật liệu vẫn giữ nguyên được nguyên mẫu của nó, VD: gỗ là vật liệu chế tạo bàn ghế
この家は木で作られました。Ngôi nhà này được làm từ gỗ cây.
このお酒はココナッツで作られました。Loại rượu này được làm từ dừa.

Chỉ đối tượng cùng thực hiện hành động
Lanさんと宿題をします。
Minさんと映画館で映画を見ます。
Động từ 会う khi đi với trợ từ と nghĩa là cùng làm gì với ai đó, ví dụ:
先生と会います nghĩa là sau khi đặt lịch hẹn với sensei thì đi gặp.
先生に会います nghĩa là gặp 1 cách tình cờ, không sắp đặt.

Dùng để so sánh
日本とベトナムとどちら好きですか。Việt Nam với Nhật Bản thì bạn thích bên nào hơn?
Lanさんの携帯電話は私の携帯電話と同じです。Điện thoại di động của Lan giống điện thoại di động của tôi.
Lanさんの携帯電話は私の携帯電話と違います。Điện thoại di động của Lan khác điện thoại di động của tôi.

Dùng trong mẫu câu trích dẫn
Lanさんは明日が晴れるといっていました。Lan bảo là ngày mai trời sẽ nắng.
天気予報による明日晴れるということだ。Theo dự báo thời tiết thì nghe nói là mai sẽ nắng.

Chỉ sự tồn tại
学校にいます。Tôi ở trường học.
図書館にいます。Tôi ở thư viện.
机の上にカバンがあります。Trên bàn có cái cặp sách.

Có khá nhiều bạn từng nhầm lẫn cách sử dụng に và で. Với に chúng ta sẽ dùng với các động từ mang tính chất tĩnh, chẳng hạn 住みます、います、あります、座ります、積もります、置きます, cấu trúc là địa điểm にいます・あります・住む。。。, còn で thì theo sau sẽ là các động từ chỉ hành động, địa điểm で勉強する・飲む・・・

Chỉ đích đến của hành động
友達に話します。Nói chuyện với bạn.
母にあげます。Gửi cho mẹ.
先生が言ったことを父に伝えます。Truyền đạt lại lời giáo viên đã nói với bố.
友達に話す và 友達と話す, chỉ cần thay đổi trợ từ thôi nhưng ý nghĩa lại khác nhau khá nhiều. Nếu dùng に thì sẽ nhấn mạnh vào đối tượng gián tiếp của hành động (người nhận hành động). Còn dùng と thì mang nghĩa thực hiện hành động đó cùng với ai.

Chỉ mục đích của hành động, danh từ đứng trước là danh động từ
東京に行く予定です。Dự định đi Tokyo.
買い物に行きます 。 Đi mua sắm.
映画を見に行きます。Đi xem phim.
勉強に来る。Đến để học.

Luyện tập trợ từ 「に」「で」「を」「へ」

Mang nghĩa sử dụng vào việc gì đó, thường đi với động từ 使う、かかる、tính từ 便利だ。
このペンは絵をかくのに使います。Sử dụng chiếc bút này để vẽ tranh.
ゲームをやるのに時間をかかります。Tốn thời gian vào việc chơi game.
この辞書は翻訳に便利です。Quyển từ điển này hữu ích cho việc biên dịch.

Chỉ sự thay đổi, kết quả của sự thay đổi
日本語が上手になりました。Đã trở nên giỏi tiếng Nhật.
もう7時になりました。Đã sang 7h rồi.
あのカバンに変更する。Đổi thành cái cặp sách kia. (Câu này thay bằng trợ từ を thì lại thành nghĩa khác hẳn đó nhé ??)
信号が赤に変わった。Đèn giao thông chuyển đỏ rồi.

Chỉ thời gian hành động xảy ra, hay số lần, mức độ tiến hành của hành động
3時に寝ました。Đã ngủ lúc 3h.
4月に桜が咲いています。Hoa anh đào nở vào tháng 4.
一日に3回この薬を飲みます。Uống thuốc này 3 lần trong 1 ngày.

Với động từ 行きます thì cần thêm trợ từ に nếu có số, thời gian cụ thể ở trước, nếu không có thì không cần, ví dụ:
3月2日に行きます。Đi vào ngày 2 tháng 3.
明日行きます。Đi vào ngày mai.

Chỉ đối tượng thực hiện, gây ra hành động, sự việc
母にケーキをもらいました。Nhận cake từ mẹ.
弟に壊されました。Bị anh trai làm vỡ.

Phần 1 của bài viết mình đã giới thiệu 4 trợ từ sơ cấp trong tiếng Nhật rồi. Hẹn các bạn ở bài viết sau nhé, với các trợ từ 「が」「まで」「から」「へ」nhé.

Bài tập trợ từ sơ cấp trong tiếng Nhật

Chúng mình cùng thử làm bài tập sau nhé. Cố gắng làm hết rồi check đáp án nhé:
公園( で・に )あそぶ。
公園( で・に )ある。
学校( で・に )いる。
病院( で・に )使う。
ホテル( で・に )あった。
電車( で・に )いない。
駅( で・に )食べないでください。
山( で・に )あると思う。
銀行( で・に )いると思う。
スーパー( で・に )ないと思う。
家( で・に )寝た。
コンビニ( で・に )買いませんか。
どこ( で・に )書きますか。 
どこ( で・に )ありますか。

Đáp án:
公園( で )あそぶ。
公園( に )ある。
学校( に )いる。
病院( で )使う。
ホテル( に )あった。
電車( に )いない。
駅( で )食べないでください。
山( に )あると思う。
銀行( に )いると思う。
スーパー( に )ないと思う。
家( で )寝た。
コンビニ( で )買いませんか。
どこ( で )書きますか。 
どこ( に )ありますか。

Leave a Reply