Chuyên mục
Ngữ pháp không khó Tiếng Nhật Từ vựng hay ho

 じゃ và ちゃ trong tiếng Nhật

じゃ và ちゃ là 2 từ được sử dụng trong hội thoại hàng ngày. Vậy thì じゃ và ちゃ trong tiếng Nhật bắt nguồn từ từ nào và chúng được sử dụng như thế nào.

Đây là 2 khẩu ngữ được sử dụng rất nhiều trong hội thoại hàng ngày. Thậm chí, từ Ja – nếu để ý thì các bạn còn biết là mình đã được học từ thủa ban đầu mới “dấn thân” vào tiếng Nhật cơ. Nó chính là từ rút ngắn của 「ではない」đấy, viết là「じゃない」đấy.
Trong bài này, mình xin giới thiệu thêm 1 từ khác, đó là ちゃ

Trước tiên, phải hiểu rằng「~ちゃ=ては」「~じゃ=では」
Nghĩa là, 2 từ này bằng nghĩa với nhau, chỉ khác là ては và では thường được sử dụng trong văn viết, còn ちゃ và じゃ thì được dùng trong văn nói.

Ví dụ

Giờ mình cùng đi vào ví dụ để dễ nhớ hơn về じゃ và ちゃ trong tiếng Nhật nha.

頭が痛い~でも、仕事を終わらせなくては
→仕事を終わらせなくちゃ
Nghĩa: Đau đầu quá đi mất!!!! Nhưng mà phải làm cho xong việc!

AさんはBさんを空港まで見送りに行きました。
A: はぁ~、空港に到着したんだ!
B: 。。。では、またね。
じゃ、またね
Nghĩa: Bạn A tiễn bạn B đến sân bay
A: (Nói với giọng buồn bã) Haizzz, đến sân bay rồi!
B: (Im lặng không nói nên lời) Mmm, hẹn gặp lại anh!!

試験が終わったところで、教室の前に、
A: 試験はどうだった?超簡単だったね?
B: ううん、簡単ではなかったよお!
→簡単じゃなかったよお!
Nghĩa: Trước cửa lớp học, khi thi xong
A: Bài test thế nào, dễ ợt nhể
B: Khồng, chả dễ tí nào

この料理を食べてはいけない!
→この料理をたべちゃいけない!
Nghĩa: Không được ăn món này đâu đấy!

この服、私に似合うではないか。
→この服、私に似合うじゃないか
Nghĩa: Bộ này hợp với em đấy chứ!

このサイトの内容はいいではないかともいます。
→このサイトの内容はいいじゃないかと思います。
Nghĩa: Nội dung trên website này tớ thấy hấp dẫn đấy chứ! www

Cấu trúc 〜ことがある – JLPT N3

Leave a Reply