Chuyên mục
Ngữ pháp không khó Tiếng Nhật

Cách nói hay được sử dụng thường ngày thuộc N5 (P1)

Muốn đọc giỏi thì phải là người hay đọc, tương tự muốn nói giỏi thì cũng phải hay nói đúng không nào. Trong bài viết sau, mình xin giới thiệu cách nói hay tiếng Nhật N5, nghĩa là các cấu trúc ngữ pháp N5 được sử dụng trong hội thoại hàng ngày nhé. Muốn giỏi mình cũng cần luyện từ những cái căn bản trước mà 😀 Let’s go!

~だけです: chỉ, chỉ là
A: あなたの髪留めは赤い髪留めと青い髪留めですか?Kẹp tóc của bạn là cái màu đỏ và màu xanh phải không?
B: いえ、赤い髪留めだけです。Không, chỉ cái màu đỏ thôi.

A: 必要なものはそれだけです。Chỉ có cái đó là cần thiết thôi.

~Vだけです: chỉ V
A: どうしたの?Sao thế?
B: 私はただとても疲れているだけです。Chỉ là tớ mệt thôi.

A: それを確認したいです。Anh chỉ muốn confirm việc đấy thôi.

A: ちょっと見るだけです。Tôi chỉ nhìn chút thôi.

~するつもりです: định, dự định làm gì đó
A: 今週末姉の家に行くつもりです。Cuối tuần này tôi định đến nhà chị gái.
A: 昨日映画を見に行くつもりだったけど、仕事が多くて終わらせないと行けなかったです。Hôm qua tôi định đi xem phim nhưng mà nhiều việc quá tôi phải làm cho xong.
A: Cách nói hay tiếng Nhật N5 という投稿を読むつもりでしたが、仕事が多くて忘れました。Tôi định đọc bài viết cách nói hay tiếng Nhật N5 nhưng mà vì có nhiều việc quá nên đã quên mất.
Chú ý: mẫu này dùng được cho thì quá khứ nhưng sẽ không chia thể quá khứ ở động từ mà chia quá khứ ở つもりです thành つもりだった・つもりでした

~たことがあります: đã từng gì đó
A: 日本に留学してきたことがあります。Tôi đã từng đến Nhật du học.
A: この煎餅が日本人に愛されたことがある。Loại bánh gạo này đã từng được người Nhật yêu thích.
A: 彼氏とDaLatに旅行したことがあります。一緒においしい食べ物を食べたり、色々な道を歩いたり、たくさん笑ったりしたことがあるが、今別れました。Tôi đã từng đi du lịch Đà Lạt với anh ấy. Đã từng cung nhau ăn các món ngon, đi bộ qua nhiều con đường, cùng cười với nhau rất nhiều thế nhưng giờ chúng tôi đã chia tay….

Cách nói hay tiếng Nhật N5. Ảnh

Cách nói hay tiếng Nhật N5

~たことがありません: chưa từng gì đó
A: 彼と話したことがない。そして、一度も会ったことがない。Tôi chưa từng nói chuyện với anh ta, và tôi cũng chưa gặp anh ta bao giờ. A: これって食べたことがある?Cậu ăn cái này bao giờ chưa?
B: いえ、食べたことがない。好きじゃないから。Tớ chưa, tại tớ không thích nó lắm.
A: 一人で旅行したことはない。寂しいから。Tớ chưa từng đi du lịch 1 mình, vì tớ thấy buồn lắm.

~たほうがいいです: nên làm gì đó
A: 午後5時の前に翻訳を終わらせたほうがいいと思わない?Anh không nghĩ là chúng ta nên kết thúc việc dịch này trước 5h chiều hay sao? B: ううん、締め切りは明後日だから、ゆっくりしたほうがよさそう。Không đâu, vì deadline là ngày kia nên cứ từ từ mà làm cũng được mà.
A: 明日は娘の誕生日だけど、何買ってあげたほうがい?Mai là sinh nhật con gái rồi, anh nên mua tặng gì đây ta??
B: 携帯電話が壊れたので、新しいものを買ってあげたら?Điện thoại của con hỏng rồi đấy, hay là anh mua cái mới ??

~ないほうがいいです: không nên làm gì
A: そんなに早く食べないほうがいいよ。Không nên ăn nhanh quá thế đâu.
A: 両親に彼と結婚しないほうがいいとアドバイスをいただきましたが、本当に愛しているので別れられない。Bố mẹ khuyên tôi là không nên kết hôn với anh ấy nhưng vì tôi thật sự rất yêu anh ấy nên tôi không thể chia tay anh ấy được.
A: 母が週2回アイスクリームを食べさせています。食べすぎないほうがいい、喉が痛くなるからと言われます。Một tuần mẹ cho phép tôi ăn kem 2 lần. Mẹ bảo là không nên ăn quá nhiều vì sẽ bị đau họng.

~てもいいです: làm…cũng được
A: ね、これ飲んでもいい?Tớ uống cái này được không?
B: ダメダメ、彼氏に作ってあげるから。Hông được hông được, tớ làm cho người yêu đấy.
A: 「写真許可」と書いていますが、どういう意味?Ở đây viết là “cho phép chụp ảnh” nghĩa là gì? (Giả sử 1 người không biết kanji) B: 写真を撮ってもいいという意味だよ。Nghĩa là “được phép chụp ảnh” đấy.

Xem thêm: So sánh “SOU DESU” (trạng thái) và “YOU DESU”

Leave a Reply