Chuyên mục
Bài tập JLPT Tiếng Nhật

Bài tập luyện ngữ pháp N4

Series bài tập luyện ngữ pháp N4

Bài tập luyện ngữ pháp N4 – N4の文法問題練習 là series các bài tập để ôn luyện lại ngữ pháp trình độ N4. Trong mỗi bài viết sẽ có 10 câu hỏi và 4 đáp án trả lời. Suy nghĩ thật kỹ để chọn đáp án chính xác nhé. Các bạn có 10 phút làm bài nhé. 頑張ってくださいね!

問題

①母は 英語も フランス語(    ) はなせる。
(1)は     (2)を
(3)が     (4)も

②だいどころから いい におい(  ) します。
(1)は      (2)に
(3)が      (4)の

③大きな じしん(  ) ビルが たおれた。
(1)は     (2)で
(3)に     (4)も

④先生は 学生(   ) ぶんを 3つ かかせた。
(1)を     (2)に
(3)で     (4)も

⑤これは わたしが こめ(   ) つくった パンです。
(1)で    (2)の
(3)や    (4)を

⑥お金も ない(   ) じかんも ないから りょこうに いけない。
(1)ので     (2)で
(3)から     (4)し

⑦わたしは 日本の りょうり(   ) いちばん 好きだ。
(1)も       (2)が
(3)は       (4)を

⑧兄に カメラ(  ) こわされた。
(1)と      (2)へ
(3)で      (4)を

⑨あしたは だいじな かいぎ(  ) あります。
(1)は      (2)で
(3)が      (4)を

Đáp án Bài tập luyện ngữ pháp N4

Câu 1: (4)も
Mẹ tôi có thể nói được cả tiếng Nhật lẫn tiếng Anh.
Cách sử dụng các trợ từ, mời bạn xem tại bài viết này nhé.

Câu 2: (3)が  
Có 1 hương thơm ngào ngạt từ bếp bay ra.

Câu 3: (2)で
Tòa nhà đã bị đổ sập bởi 1 trận động đất mạnh.

Câu 4: (2)に
Giáo viên bắt học sinh viết 3 câu văn.
Nhìn vào động từ 書かせる là chúng mình biết đây là thể câu sai khiến. Nó có nghĩa là bắt/cho phép ai làm gì đó. Tùy theo ngữ cảnh mà mình dịch cho phù hợp nhé. Cấu trúc:
A は B に danh từ を động từ thể sai khiến. Ví dụ:
・母は私に野菜を食べさせる。Mẹ bắt tôi ăn rau.
・社長は部下に報告を提出させた。Giám đốc bắt cấp dưới nộp báo cáo.
A は B を động từ thể sai khiến. Ví dụ:
・明日試験があるのに、母は妹を早く寝させた。Mẹ cho phép em gái tôi đi ngủ sớm dù ngày mai nó có bài kiểm tra.
・新型コロナウイルスの感染を広がっていますが、社長は部下を出張に行かせました。Dù dịch Covid19 vẫn đang lan rộng nhưng giám đốc vẫn bắt cấp dưới đi công tác.

Câu 5: (1)で 
Đây là cái bánh mỳ tôi làm từ gạo.

Đáp án Bài tập luyện ngữ pháp N4

Câu 6: (4)し
Vì không có thời gian cũng không có tiền nên tôi không thể đi du lịch.
Mẫu câu với し し này dùng để liệt kê nhiều hành động, sự việc hay tính chất. Nó mang nghĩa “không chỉ/ không những … mà còn …”
Cấu trúc:
[Động từ thể thường] + し
[Tính từ -i] + し
[Tính từ -na(bỏ な)/ Danh từ + だ] + し

Chú ý: 「~し~」 có thể dùng để liệt kê nhiều hơn hai hành động, sự việc hay tính chất. Vế cuối cùng thường đi kèm với 「も」hoặc 「それに」(thêm nữa, hơn nữa)
・このパソコンはデザインがいいし、価格も安いですね。Cái máy tính này không những thiết kế đẹp mà giá lại còn rẻ nữa.
・彼はハンサムだし、背も高いし、それにお金もあるよ。Anh ta không những đẹp trai, cao lại còn giàu nữa đấy.
・私はよく読解を練習したし、文法も練習したのに、不合格だ。Dù tôi đã không những luyện đọc hiểu lại cả ngữ pháp nữa nhưng vẫn trượt kỳ thi.

Câu 7: (2)が
Tôi thích nhất là các món ăn của Nhật.
Các dùng trợ từ が mọi người tham khảo bài sau nhé.

Câu 8: (4)を
Camera của tôi bị em trai làm vỡ.

Câu 9: (3)が 
Ngày mai tôi có 1 cuộc hẹn quan trọng.
Câu này thì đơn giản rồi, cứ có ある・いる mà phải điền trợ từ thì mình cứ chọn が nhé.

Câu 10: (2)は
Tôi hiểu ý nghĩa của từ kanji này nhưng tôi không biết cách đọc nó.

Từ mới

話す(はなす)nói, nói chuyện
台所(だいどころ)nhà bếp
匂い(におい)mùi
地震(じしん)động đất
倒れる(たおれる)đổ, sập xuống
文(ぶん)câu, câu văn
米(こめ)gạo
大事な(だいじな)quan trọng

Leave a Reply