Chuyên mục
Tiếng Nhật Từ vựng hay ho

Phân biệt 楽しい và 嬉しい

Phân biệt 楽しい và 嬉しい – từ vựng N4.

Phân biệt 楽しい và 嬉しい. Hai tính từ đều có nghĩa là “vui vẻ”, vậy thì chúng khác nhau ở điểm nào nhỉ. Cùng phân biệt với mình nhé.

Giống nhau

楽しい(たのしい)và 嬉しい(うれしい):
– đều là tính từ đuôi い
– đều là tính từ diễn tả cảm giác: vui mừng, vui vẻ, thích thú, vui sướng, nói chung là vui đó 😀

Phân biệt 楽しい và 嬉しい

Ôi, mình mất 30 phút để tìm được cái ảnh ưng ý của Micheal với Sara để cho phù hợp với cái bài viết này :3

Ảnh trên là ở phần 1 của Prison break. Bộ phim mình xem 2 lần rồi vẫn muốn xem lại, đặc biệt là phần 1. Dù phần 1 toàn là cảnh thót tim, tim đập loạn xạ như muốn nhảy ra ngoài nhưng mình vẫn thích. Mình thích cảnh trên lắm lắm lắm. Đến mức cứ xem đến là tua đi tua lại vì sự đáng yêu của Micheal 😍 Đây là đoạn mà Micheal biết hôm đó là sinh nhật Sara. Trong khi Sara thì không thấy Ureshii gì trong ngày sinh nhật nhưng sau khi nhìn thấy bông hoa hồng Micheal để lại trong phòng thì….

Phân biệt 楽しい và 嬉しい
Saraさんが嬉しくなりました 😍 

Thôi quay lại với bài Phân biệt 楽しい và 嬉しい, chuyển sang nói về điểm khác nhau nhé.

Quán dụng ngữ trong tiếng Nhật

Khác nhau

楽しい dùng khi mô tả về tính chất của người hay sự vật

Khi muốn biểu thị tính chất của người, sự vật nào đó hay 1 tình huống…nào đó thì chúng ta dùng「楽しい」. Về cơ bản ta sẽ không dùng「うれしい」nhé. Ví dụ:

Tôi thích những người vui tính, vui vẻ thì sẽ là:
〇私は楽しい人が好きだ。
✖私はうれしい人が好きだ。
Tức là tính cách của người đó là 1 người vui vẻ.

Môn võ nhu đạo khá vui, thú vị:
〇柔道は楽しい。
✖柔道はうれしい。
Tức là bản thân cái môn võ đó nó hay, nó hấp dẫn, thú vị.

Em muốn đi xem 1 bộ phim hài cơ:
〇楽しい映画を見に行きたい。
✖うれしい映画を見にいきたい。|
Tức là bản chất bộ phim đó là 1 bộ phim hài, 1 bộ phim vui.

Do 楽しい dùng để biểu thị trạng thái, tính chất nên chủ thể cảm nhận sẽ không phải là ngôi thứ 3. Nó có thể đi kèm với các cấu trúc như 「そうだ・らしい」hay「がる」. Nhưng trong ví dụ sau:
・彼は楽しい人だ。Anh ấy là 1 người vui tính.
「彼」- anh ấy là ngôi thứ 3 nhưng mà câu này không có ý anh ấy “đang trình bày việc mà anh ấy cảm thấy vui” mà là “trình bày “tính chất/tính cách” của anh ấy. Cùng xem thêm các ví dụ sau nhé:

・買い物は楽しい。Việc mua sắm thật là vui.
・パーティーは楽しい。Bữa tiệc khá là vui.
・日本語の勉強は楽しい。Việc học tiếng Nhật rất vui.
・怖いから何か楽しいお話してください。Vì em thấy sợ sợ nên anh nói cái gì đấy vui vui, hài hài đi.

Từ trái nghĩa trong tiếng Nhật

うれしい dùng khi biểu thị cảm xúc, cảm giác vui sướng, hạnh phúc

Khi muốn bảy tỏ cảm xúc, cảm giác vui sướng, hạnh phúc đối với 1 sự vật, sự việc… gì đó thì ta dùng うれしい nhé. Ví dụ:

・試験に合格した!うれしい。Đỗ N1 rồi!!! Em vui quá xá là vui!!
・やっと春が来て、うれしい。Cuối cùng thi nàng xuân cũng đến, sướng quá!!!
・彼氏に結婚しようと言われた。とても嬉しかった。Anh ấy cầu hôn tôi. Tôi thực sự rất hạnh phúc 😍

Trong các ví dụ trên, 「試験に合格した」「春が来た」「彼氏に結婚しようと言われた」, tất cả đều là nguyên nhân tác động đến cảm giác hạnh phúc của người nói, nên mình sẽ dùng うれしい ở đây.

Các loại rau củ quả của Nhật

Ngoài ra

楽しい mang tính lâu dài, うれしい chỉ trong 1 khoảnh khắc.

楽しい được sử dụng nhiều khi mà muốn diễn tả 1 thứ cảm xúc, tâm trạng tốt được tiếp diễn trong thời gian dài. Ví dụ:

・昨日のパーティーは楽しかった。Bữa tiệc hôm qua vui quá nhở.
・大学時代は本当に楽しかった。Thời sinh viên của tôi thực sự rất vui.

Khi muốn diễn tả「パーティー」hay「大学時代」về tổng thể nó đã như thế nào thì 楽しいを使ったほうが良い❣

Chính bởi vì 楽しい còn được dùng để chỉ tâm trạng tiếp diễn trong 1 thời gian dài, ở 1 mức độ nào đó, nên nó cũng có thể được dùng khi miêu tả tính chất của người, vật.

Trong các ví dụ sau, ta có thể dùng cả 2 từ này, tuy nhiên ngữ nghĩa sẽ thay đổi.

・日照りが続いていたが、やっと雨が降って嬉しい。
Sau nhiều ngày hạn hán kéo dài thì cuối cùng trời cũng mưa, vui quá!
→ Người nói bày tỏ cảm xúc mừng vui đối với cơn mưa
・雨が降って楽しい。
Thật là vui vì trời mưa.
→ Người nói muốn nói về việc có thứ gì đó vui vẻ đang xảy ra.

・20年ぶりに友達に会った。とても嬉しかった。
Tôi thấy hạnh phúc vì gặp lại người bạn đã không gặp trong 20 năm.
→ Bày tỏ cảm xúc của người nói đối với việc gặp gỡ
・20年ぶりに友達に会った。とても楽しかった。
Cuộc gặp gỡ với người bạn sau 20 năm rất vui.
→ Cảm giác vui vẻ có được trong cuộc gặp gỡ với bạn, chẳng hạn sau khi nói chuyện, ăn uống, tâm sự với bạn…những xúc tác đó làm cho cuộc gặp gỡ trở nên vui vẻ.

Leave a Reply