Categories
Ẩm thực Xứ Phù Tang

Phân biệt các loại táo ở Nhật

Mình rất thích ăn táo nhưng phải là loại táo giòn, ngọt chứ xốp, bở thì không thích chút nào. Mặc dù mua nhiều, ăn nhiều mà mình lại không để ý xem là táo đó là loại gì, độ ngọt ra sao. Hôm nay đi siêu thị thấy có bảng phân loại này nên mình chụp lại và về tìm hiểu luôn. Mình sẽ chia sẻ cách phân biệt các loại táo ở Nhật trong bài viết này nhé.

Phân biệt các loại táo ở Nhật

Phân biệt các loại táo ở Nhật

Bảng phân biệt được đặt ở quầy táo siêu thị Olympic. Mình không biết là có nhiều loại táo đến vậy. Trước giờ chỉ biết là có táo đỏ với táo xanh 😂 Hơn nữa, độ ngọt, độ chua của táo cũng khác nhau nữa chứ.

https://weathernews.jp/s/topics/201912/020175/

Đây là bảng biểu thị độ ngọt và độ chua của các loại táo. Trục dọc すっぱさ(酸味)/độ chua, trục ngang 甘さ(糖度)/độ ngọt, 弱/thấp, 強/cao. Nhìn sơ qua thì có thể thấy loại 紅玉 là có độ ngọt thấp, độ chua cao. Các loạiトキ hay サンふじ có độ chua thấp, độ ngọt rất cao.

Độ ngọt và độ chua của táo được tính bằng hàm lượng % có trong táo. Thông thường, độ ngọt trung bình của táo là 13 độ.

http://park7.wakwak.com/~hironiwa/Apple/bunpu.html

Cách sử dụng PayPay point

Các loại táo và đặc trưng của từng loại

Mình sẽ dịch bảng phân biệt từ trái qua phải, từ trên xuống dưới nha. Quy ước, táo đỏ là thể hiện độ ngọt, táo xanh là độ chua. Sao này không ghi rõ là bao nhiêu % nhưng mà mình cứ tính theo độ ngọt trung bình là 12 độ nhé.

つがる

– độ ngọt: 4 sao
– độ chua: 1 sao
– đặc trưng: là loại táo ngọt, mọng nước, ít chua. Không để được lâu nên cần ăn nhanh để cảm nhận độ giòn cũng như vị ngọt.

Phân biệt các loại táo ở Nhật
https://www.ringodaigaku.com/main/hinshu/tu/tugaru.html
紅玉(こうぎょく)

– độ ngọt: 1.5 sao
– độ chua: 4 sao
– đặc trưng: là loại táo có màu đỏ thẫm, độ lớn tầm như quả táo mèo, nặng tầm trên dưới 200g. Loại này thích hợp để làm mứt hay làm bánh táo vì có độ chua cao.

Phân biệt các loại táo ở Nhật
https://www.ringodaigaku.com/main/hinshu/ko/kougyoku.html

Sản phẩm hỗ trợ giảm cân của Nhật (P2)

秋映(あきばえ)

– độ ngọt: 3 sao
– độ chua: 3 sao
– đặc trưng: là loại táo có màu đỏ đậm hơi hơi đen 1 chút, quả to, nặng tầm trên dưới 300g. Khi ăn có thể cảm nhận được vị giòn đặc trưng, độ ngọt lẫn chua hài hòa và cũng rất mọng nước.

Phân biệt các loại táo ở Nhật
https://www.ringodaigaku.com/main/hinshu/a/akibae.html
シナノゴールド

– độ ngọt: 3 sao
– độ chua: 3 sao
– đặc trưng: là loại tảo vỏ màu vàng, nặng tầm trên dưới 300g. Táo có độ ngọt với chua cân bằng, mọng nước, khi ăn cảm nhận được vị giòn của táo.

Phân biệt các loại táo ở Nhật
https://www.ringodaigaku.com/main/hinshu/si/sinanogold.html
シナノスウイート

– độ ngọt: 4 sao
– độ chua: 3 sao
– đặc trưng: là loại táo có vị ngọt nhiều, khi ăn cảm giác tươi mát, sảng khoái, là 1 loại táo được nhiều người ưa thích. Táo nặng tầm 3-400g, mọng nước, đến mùa táo rất đáng để mua thử.

Phân biệt các loại táo ở Nhật
https://www.ringodaigaku.com/main/hinshu/si/sinanosweet.html

Top các sản phẩm hỗ trợ giảm cân của Nhật

ジョナゴールド

– độ ngọt: 2 sao
– độ chua: 4 sao
– đặc trưng: là 1 loại táo phổ biến của Mỹ. Táo nặng tầm trên dưới 3-400g, mọng nước, có vị chua mạnh nhưng khá dễ ăn. Loại này để được lâu, thích hợp làm mứt hay bánh táo.

Phân biệt các loại táo ở Nhật
https://www.ringodaigaku.com/main/hinshu/si/jyonagold.html
早生ふじ(わせふじ)

– độ ngọt: 3 sao
– độ chua: 3 sao
– đặc trưng: là loại táo được thu hoạch sớm. Tuy nhiên, táo không hề chua chút nào lại mọng nước, độ ngọt và chua hài hòa.

Phân biệt các loại táo ở Nhật
https://www.ringodaigaku.com/main/hinshu/hu/huji_eda.html#fuji_2
とき

– độ ngọt: 3.5 sao
– độ chua: 3.5 sao
– đặc trưng: là loại táo có mùi thơm hấp dẫn, mọng nước, vị chua dịu cùng với vị ngọt vừa phải hòa lẫn nhau. Táo giòn nên rất được yêu thích.

Phân biệt các loại táo ở Nhật
https://www.ringodaigaku.com/main/hinshu/hu/huji_eda.html#fuji_2
サンふじ

– độ ngọt: 4 sao
– độ chua: 1 sao
– đặc trưng: là loại táo ngon, vị chua ít, có mật táo tiết ra bên trong nên được yêu thích nhất trong các loại. Táo nặng tầm 3-400g, mọng nước và rất ngọt.

Phân biệt các loại táo ở Nhật
https://www.ringodaigaku.com/main/hinshu/hu/huji.html

Các loại bột làm bánh ở Nhật (P2)

王林(おうりん)

– độ ngọt: 5 sao
– độ chua: 1 sao
– đặc trưng: là loại táo nhỡ, nặng tầm trên dưới 300g, vỏ táo màu vàng có điểm xuyết các chấm đen nhỏ. Táo này được gợi ý dành cho những ai không thích vị chua bởi nó cực kỳ ngọt, hầu như không có vị chua.

Phân biệt các loại táo ở Nhật
https://www.ringodaigaku.com/main/hinshu/o/ourin.html
世界一(せかいいち)

– độ ngọt: 3 sao
– độ chua: 3 sao
– đặc trưng: là loại táo có màu đỏ 深い綺麗な赤色 (mình không biết dịch là gì 😂) và rất to, nặng 3-800g, có quả nặng tới 1kg,. Cảm giác cắn miếng táo giòn giòn, vị chua ngọt hòa trộn, mọng nước.

Phân biệt các loại táo ở Nhật
https://www.ringodaigaku.com/main/hinshu/se/sekaiiti.html
むつ

– độ ngọt: 1 sao
– độ chua: 4 sao
– đặc trưng: là loại táo cỡ lớn, tầm 400g với màu hồng nhạt đẹp mắt. Táo rất mọng nước và là loại táo mềm nên khá dễ ăn. Điểm nổi bật là táo rất chua.

Phân biệt các loại táo ở Nhật
https://www.ringodaigaku.com/main/hinshu/mu/mutu_yuutai.html
金星(きんせい)

– độ ngọt: 3 sao
– độ chua: 3 sao
– đặc trưng: là loại táo mọng nước, táo không quá giòn cũng không quá xốp. Khi ăn vào thì lan tỏa hương thơm lẫn vị ngọt trong khoang miệng.

Phân biệt các loại táo ở Nhật
https://www.ringodaigaku.com/main/hinshu/ki/kinsei_yuutai.html

Sản phẩm của siêu thị Gyomu (P2)

有袋ふじ(ゆうたいふじ)

– độ ngọt: 1.5 sao
– độ chua: 4 sao
– đặc trưng: là loại táo được bọc trong túi rồi để cho phát triển. Vị chua đậm và có thể để lâu được.

Phân biệt các loại táo ở Nhật
https://www.ringodaigaku.com/main/hinshu/hu/huji_yuutai.html

Ngoài các loại táo này ra còn rất rất nhiều các loại khác. Có hẳn 1 trang web về táo tên là りんご大学 nha. Ở đây có đủ các thông tin về táo từ các thông tin học thuật đến các cách chế biến táo như thế nào cho ngon. Nếu bạn nào có thời gian và muốn tìm hiểu thêm thì vào website xem nhé.

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

WordPress Appliance - Powered by TurnKey Linux