Chuyên mục
Tiếng Nhật Từ vựng hay ho

Phân biệt きちんと、きっちり、ちゃんと、しっかり

Cả 4 từ này đều mang nghĩa là: 正確に、丁寧に: chính xác, cẩn thận

Khác nhau

1. きちんと:正確、過不足ない状態: trạng thái chính xác, không thừa không thiếu hoặc 整理整頓されている状態: trạng thái đã được sắp xếp ngăn nắp, gọn gàng
Ví dụ:
きちんとやってください 。Làm cẩn thận đấy nhé
試験前に、教室の机といすがきちんと配置されている。Trước kì thi, bàn và ghế trong phòng học được sắp xếp gọn gàng, ngăn nắp

2. きっちり:正確、合っている状態: trạng thái chính xác, phù hợp
Ví dụ:
皆さん午前9時きっちりに集合をしましょう: Hãy tập trung vào đúng 9h mọi người

3. しっかり:確か、堅固: chắc chắn, vững chãi, nghiêm túc, đứng đắn, cẩn thận
Ví dụ:
わかいですけど、しっかりしております。Tuy trẻ nhưng làm việc rất kĩ càng chỉn chu
しっかり手を繋ぐ 。 Nắm chặt tay
授業のノートをしっかり見直しておいてください。 Nhớ xem lại thật cẩn thận vở ghi bài nhé

4. ちゃんと : cẩn thận, hẳn hoi, làm gì đó 1 cách nghiêm túc, không bỏ dỡ giữa chừng
Ví dụ:
A:課長、今月いっぱいで会社を辞めさせていただきたいんですが….。Cuối tháng này em xin phép nghỉ việc ạ
B:会社を辞めるなら辞めるで、今の仕事をちゃんと片付けてからにしてくれ。Ừ, nghỉ thì nghỉ nhưng phải làm xong việc 1 cách hẳn hoi, cẩn thận

Lưu ý: nếu sắp xếp theo mức độ từ cao đến thấp thì sẽ như sau:
しっかり>きちんと>きっちり>ちゃんと

Kết luận
Cả 4 từ này khá giống nhau, chỉ khác nhau về ngữ cảnh, mức độ
Với sensei, cấp trên, người lớn hơn mình thì dùng しっかり、きちんと
Với bạn bè, người thân thì dùng cả 4 từ đều được
Ngoài ra, trong văn viết thì sử dụng きちんと và しっかり

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *