Chuyên mục
Khám chữa bệnh ở Nhật Xứ Phù Tang

Khám thai lần đầu ở Nhật

Cảm giác cầm que thử thai báo 2 vạch đỏ chót có lẽ là cảm giác cực kỳ hạnh phúc với phụ nữ chúng mình. Khi ở Việt Nam thì ra phòng khám nào đó rồi khám luôn được. Nhưng ở Nhật thì không như thế. Bài viết hôm nay mình sẽ chia sẻ về việc khám thai lần đầu ở Nhật của bản thân mình nha.

Khám thai lần đầu ở Nhật – từ vựng cần nhớ

Với những bạn nào có kinh tế thì việc thuê phiên dịch đi kèm khá đơn giản. Còn với chị em nào muốn tiết kiệm, kinh tế không cho phép thì tốt nhất vẫn nên chuẩn bị kỹ càng vốn từ vựng trước khi đến khám nha. Khi đến khám có thể rào trước với bác sĩ về việc tiếng của mình không tốt lắm, mong bác sĩ nói 1 cách đơn giản, thì mình tin là bác sĩ cũng sẽ làm theo. Một số từ vựng sau đây cần ghi nhớ.

産科(さんか): khoa sản
産科初診(さんかしょしん): khám thai lần đầu
診察する(しんさつ): thăm khám
超音波検査(ちょうおんぱけんさ): siêu âm
採血する(さいけつ): lấy máu
採尿する(さいにょう): lấy nước tiểu
触診する(しょくしん): khám bằng tay
内診する(ないしん): khám bên trong
妊娠する(にんしん): mang thai
流産(りゅうざん): xảy thai
妊娠初期(にんしんしょき): mang thai 3 tháng đầu
妊娠検査薬(にんしんけんさやく): que thử thai
陽性(ようせい): 2 vạch
陰性(いんせい): 1 vạch
月経(げっけい): kinh nguyệt
月経開始日(げっけいかいしび): ngày bắt đầu kỳ kinh
月経周期(げっけいしゅうき): chu kỳ kinh
月経が(〜日)遅れる: bị trễ kinh…ngày
順調(じゅんちょう): hành kinh đều
不調(ふちょう): hành kinh không đều
子宮(しきゅう): tử cung
胎嚢(たいのう): túi thai
羊水(ようすい): nước ối
心拍(しんぱく): tim thai
胎盤(たいばん): nhau thai
葉酸(ようさん): axit folic
つわりが出る: bị nghén
体がだるい: người mệt mỏi
めまい: hoa mắt
頭痛がする(ずつう): đau đầu
疲れやすい: dễ mệt mỏi
おりもの: khí hư
おりものの量が増える(〜りょうがふえる): lượng khí hư tăng
食欲がある・ない(しょくよく): thèm/không thèm ăn
吐き気がする(はきけ): buồn nôn
便秘になる(べんぴ): táo bón
熱っぽい(ねつっぽい): hâm hấp sốt
胸が張る(むねがはる): căng, tức ngực
健康保険証: thẻ bảo hiểm
身分証明書: chứng minh thư (thẻ ngoại kiều)

Tìm phòng khám thai tại Nhật

Cách tìm phòng khám thai tại Nhật thì cũng giống như cách tìm phòng khám trĩ mình đã chia sẻ ở bài trước.

Kinh nghiệm đi khám trĩ tại Nhật Bản

Mình sẽ lên google map rồi nhấn tìm 産婦人科クリニック thì sẽ ra phòng khám thai/khám phụ khoa. Màn hình sẽ hiện ra các phòng khám gần với địa chỉ hiện tại. Các bạn sẽ cần tìm hiểu xem phòng khám nào được đánh giá tốt, uy tín và phòng khám đó có cần đặt khám trước không.

Khám thai lần đầu ở Nhật

Tùy từng phòng khám mà sẽ có nơi không cần đặt hẹn, có nơi cần đặt hẹn qua điện thoại, có nơi đặt hẹn qua app. Đây là đoạn hội thoại mình đã nói khi mà mình đặt hẹn qua điện thoại. Sơ sơ thì nội dung như thế này, ngữ pháp, câu cú mình không nhớ chính xác, có thể sẽ có chỗ chưa chính xác lắm. Các bạn tham khảo nhé.

A: 〜クリニックでございます。〜と申します。Phòng khám~~. Tôi là~~.
B: こんにちは。妊娠検査薬で陽性が出ていますので、産科初診をしたいと思います。今週の金曜日の午前中で予約したいですが、大丈夫ですか。Chào chị, em mới thử que thử thai lên 2v nên muốn đến khám thai lần đầu. Em muốn đặt hẹn vào sáng thứ 6 tuần này có được không ạ?
A: あ、かしこまりました。予約表を確認致しますので、少々お待ちください。À vâng, để em check lại bảng đặt hẹn, chị đợi em chút nhé.
B: わかりました。お願いします。Vâng ạ.
A: お待たせしました。申し訳ないですけど、今週の金曜日21日には予約が埋まっていますが、土曜日と日曜日は休診となっておりまして、来週の月曜24日でよろしいでしょうか。Xin lỗi vì để chị chờ lâu. Em xin lỗi nhưng mà thứ 6 tuần này ngày 21 đã kín lịch hẹn khám rồi, thứ 7 chủ nhật bên em nghỉ, chị có thể đến khám thứ 2 tuần sau được không ạ?
B: あ、はい、わかりました。24日午前中でお願いします。À vâng, được ạ.
A: かしこまりました。すみませんが、お名前伺ってもよろしいでしょうか。Vâng ạ, chị cho em xin tên được không ạ?
B: 私の名前は〜です。Tên em là~~.
A: 〜様ですね。かしこまりました。何かご質問がありますか。Vâng, chị ~~ đúng không ạ. Chị còn câu hỏi nào khác không ạ?
B: いいえ、大丈夫です。Dạ em không ạ.
A: それでは、月曜日24日午前中、産科初診の〜様を待っております。宜しくお願いします。Dạ, vậy thứ 2 ngày 24 buổi sáng, chúng em sẽ chờ chị ~~ đến khám thai lần đầu ạ.
B: 宜しくお願いします。失礼します。Vâng, mong chị giúp đỡ. Em xin cúp máy ạ.
A: 失礼ます。Dạ, em chào chị.

Các bước khám thai lần đầu tại Nhật

Khi đến phòng khám thì nếu đã đặt hẹn trước thì các bạn lại quầy lễ tân nói với nhân viên nội dung đã hẹn nhé. Sau đó họ sẽ yêu cầu mình đưa thẻ bảo hiểm cho họ kiểm tra. Họ sẽ phát cho mình 1 tờ 問診票 – phiếu câu hỏi rồi mình điền thông tin vào đó.

Khám thai lần đầu ở Nhật
Phiếu câu hỏi

Có 1 vài phòng khám lớn sẽ có cả bản tiếng Anh, tiếng Việt nữa. Có chỗ nào không hiểu thì mọi người cứ mở từ điển ra tra để điền cho chính xác nhé. Điền xong thì đưa cho họ rồi ngồi đợi đến lượt khám.

Khi khám

Phòng khám mình đến là 1 phòng khám khá cũ và nhỏ. Ở đây chỉ có 2 bước khám đó là 問診 – bác sĩ thăm hỏi tình hình và 超音波検査 – siêu âm.

問診 thì bác sĩ sẽ xem phiếu câu hỏi xong hỏi thêm 1 vài câu như thấy trong người thế nào, có nghén gì không, ăn uống thế nào. Bác sĩ sẽ dựa theo chu kỳ kinh mà tính xem hiện em bé được bao nhiêu tuần rồi.

超音波検査 thì bác sĩ sẽ siêu âm bụng xem đã nhìn thấy túi thai chưa, em bé vào tổ an toàn chưa, có tim thai chưa, kích cỡ em bé hiện tại như thế nào. Như mình đi khám lúc 5 tuần thì em bé được 5.1mm.

Mình có tra trên mạng thì có 1 số nơi sẽ có cả lấy máu, lấy nước tiểu để xét nghiệm nữa mà chỗ mình thì không làm. Chỗ mình cũng là siêu âm bụng chứ không siêu âm đầu dò. Tuy nhiên, ở đây chỉ khám đến khi em bé được xác nhận có tim thai thì sẽ cho giấy giới thiệu lên bệnh viện, phòng khám khác. Đến lúc đó mình sẽ viết 1 bài chia sẻ khác nhé.

Khi khám xong thì bác sĩ sẽ in ảnh siêu âm ra cho mình và nói thêm về tình trạng em bé hiện tại. Như của mình thì em bé đã vào tổ mà vẫn chưa có tim thai, nên bác sĩ hẹn khám lại. Cầu mong lần tới khám em bé đã có tim thai khỏe mạnh 🙏 Nếu có câu hỏi gì thì các bạn nhân tiện hỏi luôn nhé. Chẳng hạn như nên bổ sung thêm gì, hạn chế gì…

Tổng kết

Mang thai là 1 điều hạnh phúc, tốt đẹp. Hãy cùng chuẩn bị thật kỹ từ những ngày đầu tiên của thai kỳ để có 1 thai kỳ khỏe mạnh, vui vẻ để chào đón 1 em bé thiên thần nha.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.