Phân biệt すみません và ごめんなさい trong tiếng Nhật.
Phân biệt すみません và ごめんなさい

Phân biệt すみません và ごめんなさい trong tiếng Nhật.
Hai câu trên có gì khác nhau nhỉ. Chúng mình cùng suy nghĩ và đưa ra đáp án nhé.
Cùng tìm hiểu thêm một cấu trúc khá hay nhầm lẫn với Vたことがある bằng bài viết sau nhé.
Khi muốn diễn tả bản thân, người khác đã từng làm điều gì đó thì nói thế nào nhỉ. Mình cùng tìm hiểu qua bài sau nhé. ?
Số người học tiếng Nhật ở Việt Nam hiện nay tương đối lớn và con số đó có khuynh hướng sẽ còn tiếp tục tăng cao hơn nữa do do nhu cầu công việc, nghiên cứu, học tập hoặc sở thích muốn tìm hiểu văn hóa Nhật Bản,… Theo như nhiều người học tiếng Nhật cho biết, trong quá trình học, họ cũng gặp phải không ít khó khăn về ngữ pháp, từ vựng, nghe, nói. Trong số đó trở ngại lớn nhất chính là chữ Hán(Kanji). Nhằm muốn giúp người học tiếng Nhật vượt qua được trở ngại này, hôm nay xin chia sẻ đến các bạn bộ quy tắc viết chữ Kanji trong tiếng Nhật.
Cùng mình ôn luyện lại cách đếm đồ vật, con vật…trong tiếng Nhật qua bảng sau nhé.
Các trợ từ thường được nói đến trong tiếng Nhật là で、に、を、は、が. Nếu ta nói đến bộ khung chính trong câu văn tiếng Nhật thì các trợ từ như で、に、を、は、が chính là phần liên kết các bộ khung đó. (Ơ thế nhưng mà trong văn nói hàng ngày, mình thấy người Nhật lược bỏ trợ từ khá nhiều). Dưới đây mình xin nói sơ qua về cách dùng trợ từ が
Nếu chuyển sang tiếng Anh thì もらう nghĩa là “to receive” còn あげる và くれる nghĩa là “to give”. Cùng mình phân biệt あげる、もらう、くれる 1 cách chi tiết qua bài sau nhé. Để có thể phân biệt được cách sử dụng của 3 từ này thì điều kiện tiên quyết là cần phải hiểu khái […]
「ごはん を 食べます」「学校 で 勉強します」
2 từ を và で ở trên được gọi là trợ từ – 助詞. Với những bạn mới học tiếng Nhật thì 8 trợ từ được giới thiệu trong bài viết sau là 8 trợ từ cần phải biết và ghi nhớ cách dùng. Cùng tìm hiểu thêm nhé.
Trong việc học tiếng Nhật, mình tin chướng ngại vật đầu tiên mà các bạn phải vượt qua đó là thuộc Bảng chữ cái Hiragana (chữ mềm) và Katakana (chữ cứng) (*’▽’*)